Sức khỏe Phụ nữ
A A A A

CÁC DẠNG RỐI LOẠN KINH NGUYỆT

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thường có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài từ 28 – 32 ngày, trong đó có 3 – 5 ngày là ngày hành kinh. Lượng máu kinh trung bình mỗi lần hành kinh thường từ 50 – 80 ml. Nhưng vì một số lý do gì đó mà chu kỳ kinh nguyệt không đều và không ổn định, chu kỳ thay đổi khi thì ít hơn 21 ngày khi lại nhiều hơn 35 ngày, lượng máu kinh quá ít hoặc quá nhiều, máu kinh màu đen hoặc mức độ huyết sắc tố sau chu kỳ kinh thấp hơn mức bình thường (120g/l) đó đều là những biểu hiện thường thấy khi bị rối loạn kinh nguyệt.
Có tới 75% trong số tất cả các phụ nữ rối loạn kinh nguyệt ít nhất một lần trong đời. Cuộc sống hiện đại, vấn đề sức khỏe ngày càng được chú trọng, đặc biệt là sức khỏe sinh sản.

1. Bất thường về độ tuổi:

Dậy thì sớm, dậy thì muộn: tuổi có kinh thường bắt đầu từ lúc 12, 13 tuổi. Ngày nay, do chế độ dinh dưỡng và môi trường sống thay đổi khiến cho tuổi dậy thì có xu hướng sớm hơn, có những trường hợp bắt đầu có kinh lúc 8, 9 tuổi vẫn được xem là bình thường.
Mãn kinh sớm, mãn kinh muộn: mãn kinh được tính từ lúc 12 tháng sau khi người phụ nữ hoàn toàn không có kinh, thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi từ 45 – 55 tuổi (50 ± 5 tuổi).

2. Bất thường về chu kỳ kinh:

Kinh nguyệt không đều: kinh nguyệt không có tính quy luật, thời gian giữa 2 kỳ kinh có thể kéo dài vài tháng mà cũng có thể là vài ngày. Lượng kinh có lúc nhiều nhưng có lúc ít.
Kinh nguyệt giữa kỳ kinh: kinh nguyệt thường xuất hiện vài ngày trong thời gian giãn cách giữa hai chu kỳ (lượng máu thường tương đối ít).
Kinh nguyệt mau hay còn gọi là chu kỳ kinh ngắn: là thời gian của chu kỳ kinh ít hơn 21 ngày.
Kinh nguyệt thưa: chu kỳ kinh nguyệt ở trong khoảng từ 36 ngày đến 6 tháng gọi là kinh nguyệt thưa.
Vô kinh: nếu bạn gái từ nhỏ đến lớn mà không hề có kinh nguyệt thì gọi là vô kinh nguyên phát, nếu đã có kinh một thời gian rồi ngưng từ 6 tháng trở lên mà không phải do mang thai thì gọi là vô kinh thứ phát. Ngoài ra còn có tình trạng vô kinh sinh lý (có thai, mãn kinh).
Bế kinh: nếu phụ nữ trên 18 tuổi vẫn chưa thấy hành kinh, hoặc những tháng trước đó thấy kinh bình thường, mà nay liên tục trên 3 tháng mà không thấy thì gọi là bế kinh (tắc kinh).

 

3. Bất thường về số ngày hành kinh:

Rong kinh: là hiện tượng chu kỳ kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml.
Rong huyết: là hiện tượng ra huyết từ bộ phận sinh dục nữ kéo dài trên 7 ngày, nhưng khác với rong kinh, rong huyết xuất hiện không theo chu kỳ nhất định.

 

4. Bất thường về lượng máu kinh:

Đa kinh, cường kinh: là hiện tượng máu chảy ra nhiều hơn bình thường (bình thường không quá 100ml) thời gian hành kinh quá dài (bình thường là 7 ngày). Thông thường chỉ có thể dựa vào số băng vệ sinh đã dùng để phán đoán. Nếu số lượng kinh nguyệt chảy ra quá nhiều, có những cục máu lớn; sau chu kỳ kinh, huyết sắc tố thấp hơn mức bình thường (120g/l) sẽ làm cho người bệnh bị thiếu máu.
Thiểu kinh: là lượng kinh nguyệt ít hơn 20ml, dựa trên lượng băng vệ sinh dùng rất ít hoặc không dùng hay thời gian hành kinh ít hơn 3 ngày.

5. Bất thường về các triệu chứng kèm theo kinh nguyệt:

Thống kinh: là hiện tượng đau bụng dưới khi hành kinh, nếu đau nhiều cơn đau  có thể xuyên ra cột sống, lan xuống đùi và lan ra toàn bụng. Ngoài ra có thể thấy đau lưng kèm theo tức ngực, căng vú, buồn nôn, dễ xúc động, ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động.

 

6. Bất thường về phát triển nang trứng:

Vòng kinh không rụng trứng: là một chu kỳ kinh tại buồng trứng không có nang noãn chín nên không diễn ra hiện tượng phóng noãn, nếu hiện tượng này diễn ra thường xuyên rất dễ dẫn tới vô sinh.
Những biểu hiện bất thường trên đây đều được gọi là rối loạn kinh nguyệt. Các chị em phụ nữ nếu gặp một trong các rối loạn trên thì cần đi khám chuyên khoa sản phụ khoa ngay lập tức để đảm bảo sức khỏe sinh sản sau này của mình.

 

CAO ÍCH MẪU & OP.CIM®
Cao Ích MẫuOP.CIM® được bào chế từ các vị thuốc đã sử dụng theo kinh nghiệm lâu đời trong dân gian để điều trị rối loạn kinh nguyệt và được ghi lại trong Dược Điển Việt Nam IV.
Ích mẫu (Herba Leonuri japonici): giúp khử ứ chỉ thống, sinh huyết, hoạt huyết, điều kinh. Dùng trong trường hợp kinh nguyệt bế tắc, đau bụng khi hành kinh hoặc kinh ra quá nhiều.
Hương phụ (Rhizoma Cyperi): hành khí giải uất, điều kinh chỉ thống. Dùng để chữa can uất khí trệ, kinh nguyệt không đều, hành kinh đau bụng, bầu vú đau trướng.
Ngải cứu (Herba Artemisiae vulgaris): giúp điều hòa khí huyết, trừ hàn thấp, điều kinh. Chỉ định trong bụng lạnh đau, kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt khó khăn do thiếu máu và các nguyên nhân khác.

 

 38897   20/08/2014
DS.Hồ Đức Cường
Mới hơn
Tin khác
Tư vấn miễn phí
1800555518