Vitamin - Khoáng Chất
A A A A

C - CALCI

Vitamin C 1000 mg
Calci carbonat (ion calci 240 mg) 600 mg
Tá dược (Natri hydrocarbonat, acid citric khan, sorbitol, tinh dầu cam, natri saccarin, aspartam, vàng sunset, natri benzoat) vừa đủ 1 viên.
 

Vitamin C cần thiết để tổng hợp colagen và các thành phần của mô liên kết, có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa – khử, tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc cùng với cytochrom P450. Một số chức năng sinh học của vitamin C đã được xác định rõ gồm : sinh tổng hợp colagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Vitamin C còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt và là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu.
Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, rất hiếm xảy ra ở người lớn, nhưng có thể thấy ở trẻ nhỏ, người nghiện rượu hoặc người cao tuổi. Thiếu hụt biểu hiện ở triệu chứng dễ chảy máu (mạch máu nhỏ, chân răng lợi), thành mao mạch dễ vỡ, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm liền vết thương. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng trên.
Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng, làm đông máu và giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. Trên hệ tim mạch, ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Trên hệ thần kinh cơ, ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci đặc biệt là thiếu nữ, người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Giảm calci huyết gây ra các chứng: co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn, chậm phát triển trí não, biến dạng xương thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Việc bổ sung calci được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu calci.

Phòng và điều trị tình trạng thiếu Vitamin C và Calci.
Hoà tan viên thuốc trong khoảng 200ml nước.
Người lớn uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 lần.
Không dùng cho người bị sỏi thận, tăng calci huyết, tăng calci niệu, người thiếu hụt G6PD, tăng oxalat niệu, loạn chuyển hoá oxalat.
Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng thận trọng với người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt), trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu, người suy giảm chức năng thận .
Thận trọng khi dùng liều cao, kéo dài cho phụ nữ có thai.
Khi sử dụng chế độ ăn kiêng, dùng ít hay không dùng muối Natri, cần chú ý mỗi viên C - CALCI có chứa khoảng 211 mg Natri.
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, tình trạng buồn ngủ, hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Vitamin C đi qua nhau thai, nồng độ máu trong dây rốn gấp 2 – 4 lần nồng độ trong máu mẹ. Nếu dùng vitamin C theo nhu cầu hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Sữa của người mẹ có chế độ ăn bình thường chứa 40 – 70 microgam vitamin C/ml, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.
Calci không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Không dùng đồng thời C – Calci với sắt nguyên tố, Aspirin, Fluphenazin, Vitamin B12, Selen, các thiazid, clopamid, cifrofloxacin, clotharidon, thuốc chống co giật, digoxin, glycosid trợ tim.
Vì Vitamin C là chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hoá - khử.

Những triệu chứng quá liều đối với Vitamin C bao gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
Nồng độ calci huyết vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml), ngừng dùng bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết.
Khi nồng độ calci huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) cần phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau: Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Làm lợi niệu bằng furosemid hoặc acid ethacrynic nhằm hạ nhanh calci và tăng thải trừ natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu, theo dõi điện tâm đồ (có thể sử dụng các chất chẹn beta – adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng). Xác định nồng độ calci máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị. Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

Viên sủi bọt.
Hộp 1 tuýp x 10 viên.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Đóng nắp kín ngay sau khi sử dụng.
30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Xem tiếp
Tư vấn miễn phí
1800555518