Vườn dược liệu
A A A A

KIM NGÂN

KIM NGÂN

Tên gọi khác: Nhẫn đông, Ngân hoa, Song hoa, Nhị hoa, Boóc kim ngần (Tày), Chừa giang khằm (Thái).

Tên nước ngoài: Japanese honeysuckle (Anh), chèvrefeuille du Japon (Pháp).

Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb.

Họ: Kim ngân (Caprifoliaceae).

BỘ PHẬN DÙNG: 

Hoa sắp nở ( Kim ngân hoa),  cành nhỏ và lá (Kim ngân cuộng) của cây Kim ngân thuộc họ Kim ngân (Caprifoliaceae).


Hình1: Kim ngân hoa và Kim ngân cuộng

MÔ TẢ CÂY

Cây leo bằng thân quấn, cành non có lớp lông bao phủ gồm lông đơn ngắn và lông tuyến có cuống,  màu hơi đỏ có vân. Lá mọc đối, hơi dày, hình mũi mác - trái xoan, dài 4-7 cm, rộng 2-4 cm, gốc tròn, đầu nhọn, nhăn trừ mặt dưới trên các gân, cuống lá dài 5-6 mm.


Hình 2: Cây kim ngân

Cụm hoa mọc ở kẽ các lá tận cùng thành xim hai hoa; lá bắc giống các lá con hình mũi mác, lá bắc con tròn có lông thưa ở mép, dài 5 răng mảnh, đôi khi không bằng nhau, có lông; tràng màu trắng sau chuyển màu vàng có lông mịn và lông tuyến ở ngoài, thơm, ống tràng dài 1,8-2 cm, môi dài 1,5-1,8 cm, nhị 5 thò ra ngoài, dính ở họng tràng, bao phấn đính lưng. Quả hình cầu, màu đen. Mùa hoa: tháng 3-5; mùa quả: tháng 6-8. Một số loài khác đôi khi cũng được sử dụng như kim ngân lông (Lonicera cambodiana Pierre ex Danguy), kim ngân lằn (Lonicera confusa DC.), kim ngân hoa to (Lonicera marantha DC.)

PHÂN BỔ

Phân bố

  • Chi Lonicera L. có khoảng 10 loài ở Việt Nam, tất cả đều được dùng làm thuốc.
  • Kim ngân có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Á, phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. Ở Việt Nam, kim ngân phân bố chủ yếu ở các vùng núi và trung du phía bắc, như Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây...
  • Cây ưa sáng, thườ̀ng mọc ở rừng thứ sinh, đồi cây bụi và rừng núi đá vôi. Gần đây, cây được trồng ở một số gia đình vừa làm cảnh vừa lấy hoa làm thuốc. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt. Khi bị chặt phá, phần còn lại có khả năng tái sinh khoẻ.

Thu hoạch, sơ chế

Hoa được thu hái khi hoa chưa nở hay mới nở, đem sấy rồi phơi hay sấy khô. Kim ngân hoa có màu vàng ngà, mùi thơm đặc biệt. Thân, cành và lá thu hái quanh năm, đem phơi sấy khô.

THÀNH PHN HÓA HỌC:

Hoa kim ngân chứa flavonoid, tinh dầu và một số thành phần khác:

  • Nhóm Flavonoid: Luteolin, luteolin-7-glucoside.
​​
 
  • Tinh dầu: α-pinen, hex-1-en, hex-3-en-1-ol, cis và trans-2-methyl-2-vinyl-5-(α-hydroxy isopropyl)-tetrahydrofuran, geraniol, α-terpineol, alcol β-phenyl ethylic, carvacrol, eugenol, linalol, 2,6,6-trimethyl-2-vinyl-hydroxy tetra hydrydropyran.

  • Hoa chứa acid clorogenic 6%. Chất này còn có trong rễ, thân, lá với hàm lượng theo thứ tự 1,4%, 0,9% và 2,6%. Hoa và thân có acid isoclorogenic, gồm 3 đồng phân là các acid isoclorogenic a,b,c. Acid isoclorogenic a là acid 3,5-dicafeoyl quinic, còn acid isoclorogenic b và c là 2 đồng phân của acid 3,4-dicafeoylquinic. Lá chứa nhiều acid clorogenic và acid isoclorogenic hơn hoa.
 

​TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

  • Tác dụng kháng khuẩn

Nước sắc hoa kim ngân có tác dụng ức chế rất mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn Shiga. Nước sắc có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác.

Khi nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn in vitro bằng các phương pháp khuếch tán và hệ nồng độ, người ta thấy nước sắc cô đặc 100% của hoa kim ngân có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với các trực khuẩn lỵ, dịch hạch, thương hàn, cận thương hàn, viêm cầu khuẩn tan máu, phẩy khuẩn tả. Tác dụng yếu hơn đối với các trực khuẩn bạch cầu, E.coli, phế cầu, tụ cầu khuẩn vàng.

Nước sắc lá kim ngân với nồng độ 20 - 1,2% ức chế trực khuẩn Shiga, với nồng độ 20 - 5% ức chế trực khuẩn thương hàn, nồng độ 100% có tác dụng đối với tụ cầu khuẩn.

  • Tác dụng trên chuyển hóa chất béo: Kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hóa các chất béo.
  • Tác dụng trên đường huyết: Nước sắc hoa kim ngân cho uống làm tăng lượng đường huyết trên thỏ, tác dụng kéo dài 5 - 6 giờ.
  • Tác dụng chống choáng phản vệ: Nước sắc kim ngân cho uống có tác dụng ngăn chặn chóng phản vệ trên chuột lang. Ở chuột lang uống kim ngân số lượng và tính chất các dưỡng bào ở MAC treo ruột ít thay đổi. Lượng histamin ở phổi chuột lang bị choáng phản vệ cao gấp rưỡi so với chuột lang bình thường và chuột lang uống kim ngân trước khi gây choáng.
  • Độc tính: chuột nhất trắng sau khi được cho uống nước sắc kim ngân liên tục 7 ngày với liều gấp 150 lần liều điều trị cho người, vẫn sống bình thường, giải phẫu các bộ phận không thấy có thay đổi gì đặc biệt.

CÔNG DỤNG

Trong đông y:

  • Tính vị, quy kinh: Cam, hàn. Vào các kinh phế, vị, tâm.
  • Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, giải độc, tán phong nhiệt. Chủ trị: Ung nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh phát nhiệt, nhiệt độc huyết lị.
  • Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 12 – 16 g, dạng thuốc sắc hoặc hãm. Có thể  ngâm rượu làm hoàn tán.
  • Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn ỉa chảy, hoặc vết thương, mụn nhọt có mủ loãng do khí hư; mụn nhọt đã có mủ, vỡ loét không nên dùng.

Trong cuộc sống:

1. Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, một số trường hợp dị ứng

Kim ngân 6g (hoa) hoặc 12g (cành và lá), nước 100 ml, sắc còn 10 ml, thêm đường vào cho đủ ngọt (chừng 4g). Đóng vào ống bịt kín, hấp tiệt trùng để bảo quản. Nếu dùng ngay thì không cần đóng ống và chỉ cần đun sôi rồi giữ sôi trong 15 phút đến nửa giờ là uống được. Người lớn: ngày uống 2 đến 4 liều trên 2-4 ống, trẻ em từ 1 đến 2 điều 1-2 ống.

Đơn thuốc trên thêm 3 g ké đầu ngựa cùng một công dụng và liều dùng.

2. Chữa mụn nhọt mẩn ngứa:

Kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, nước 200ml. Sắc còn 100ml chia 2 hay 3 lần uống trong ngày.

3. Ngân kiểu tán (bài thuốc kinh nghiệm từ cổ) chữa mụn nhọt, sốt, cảm.

Kim ngân hoa 40g, liên kiều 40g, Kinh giới tuệ 16g, cát cánh 24g, Đạm đậu sị 20g, bạc hà 24g, ngưu bàng tử 24g, đạm trúc diệp 16g. Tất cả sấy khô tán bột. Có thể làm thành viên, ngày uống 1 - 2 lần, mỗi lần 12g.

4. Chữa cảm cúm:

Kim ngân hoa 4g, tía tô 3g, kinh giới 3g, cam thảo đất 3g, cúc tần hay sài hồ nam 3g, mạn kinh tử 2g, gừng 3 lát. Tất cả dùng lá phơi khô, sắc uống.

5. Chữa sởi:

Kim ngân hoa 30g, cỏ ban 30g. Dùng tươi, giã nhỏ, thêm nước, gạn uống. Có thể phơi khô, sắc uống.

6. Chữa viêm phổi:

a. Kim ngân hoa, sinh địa, huyền sâm, mỗi vị 20g; địa cốt bì, sa sâm, mạch môn, mỗi vị 16g; hoàng liên 12g, xương bồ 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

b. Kim ngân hoa, sinh địa, huyền sâm, mạch môn, mỗi vị 20g; liên kiều, uất kim, đan bì, mỗi vị 12g; hoàng liên, thạch xương bồ, mỗi vị 6g. sắc uống, ngày 1 thang.

7. Chữa áp xe phổi giai đoạn viêm nhiễm, xung huyết, khởi phát:

Kim ngân hoa, sài đất, bồ công anh, mỗi vị 20g; tang bạch bì, ý dĩ, mỗi vị 16g; kinh giới, hạnh nhân, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

8. Chữa áp xe phổi giai đoạn toàn phát

Kim ngân 20g, hoàng đằng, ý dĩ, mỗi vị 16g; liên kiều, hoàng liên, đào nhân, mỗi vị 12g; đình lịch tử 8g. Sắc uống ngày một thang.

9. Chữa viêm gan virus (ngũ linh thang gia giảm):

Kim ngân hoa 16g, nhân trần 20g, xa tiền 16g, phục linh, ý dĩ mỗi vị 12g; trư linh, trạch tả, đại phúc bì, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

10. Chữa viêm gan mãn tính (hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm):

Kim ngân hoa 16g, nhân trần 20g, hoàng cầm, hoạt thạch, đại phúc bì, mộc thông, mỗi vị 12g, phục linh, trư linh, đậu khấu, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

11. Chữa viêm cầu thận cấp tính:

Kim ngân, bồ công anh, mỗi vị 20g; mã đề 12g, vỏ quýt, vỏ rễ dâu, vỏ cau khô, ngũ gia bì, quế chi, mỗi vị 8g; vỏ gừng 6g. Sắc uống ngày một thang.

12. Chữa viêm khớp dạng thấp (Bạch hổ quế chi thang gia vị):

Kim ngân hoa 20g, thạch cao 40g, tri mẫu, tang chi, ngạnh mễ, hoàng bá, phòng kỷ, mỗi vị 12g; thương truật 8g; quế chi 6g. Sắc uống ngày một thang.

13. Chữa sốt xuất huyết:

Kim ngân hoa, rễ cỏ tranh, mỗi vị 20g; cỏ nhọ nồi, hoa hòe, mỗi vị 16g; liên kiều, hoàng cầm, mỗi vị 12g; chi tử 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nếu khát nước, thêm huyền sâm sinh địa, mỗi vị 12g; sốt cao thêm chi mẫu 8g.

14. Chữa mụn nhọt:

Kim ngân hoa 20g; bồ công anh 16g; liên kiều, hoàng cầm, gai bồ kết, mỗi vị 12g; bối mẫu 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

15. Chữa đinh râu (Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm):

Kim ngân hoa, bồ công anh, tử hoa địa đinh, mỗi vị 40g, cúc hoa, liên kiều, mỗi vị 20g.

Nếu sốt cao tại chỗ sưng đau nhiều thêm thạch cao 40g; hoàng cầm, chi tử sống, đan bì, mỗi vị 12g; hoàng liên 8g. Sắc uống ngày một thang.

16. Viêm bạch mạch cấp (giải độc đại thanh thang gia giảm):

Kim ngân, đại thanh diệp, sinh địa, mỗi vị 40 g; huyền sâm, chi tử sống, mỗi vị 12g; mộc thông 4g. Nếu sốt cao thêm thạch cao 40g, hoàng liên 4g. Sắc uống ngày một thang.

17. Chữa nhiễm khuẩn huyết (Thanh doanh thang gia giảm):

Kim ngân hoa, sinh địa, mỗi vị 40g; huyền sâm, liên kiều, mỗi vị 20g; địa cốt bì, đan bì, tri mẫu, mạch môn, mỗi vị 12g; hoàng liên 6g. Sắc uống ngày một thang.

18. Chữa viêm phổi trẻ em:

Kim ngân hoa 16g; thạch cao 20g; tang bạch bì 8g; tri mẫu, hoàng liên, liên kiều, hoàng cầm, mỗi vị 6g; cam thảo 4g. Sắc uống.

19. Chữa co giật trẻ em (Hương nhu ẩm gia giảm):

Kim ngân hoa 16g; hương nhu, biển đậu, mỗi vị 12g; hậu phác, liên kiều, mỗi vị 8g. Sắc uống.

20. Chữa viêm phần phụ cấp tính

Kim ngân, liên kiều, tỳ giải, ý dĩ, mỗi vị 16g; hoàng bá, hoàng liên, mã đề, nga truật, mỗi vị 12g; uất kim, tam lăng, mỗi vị 8g, đại hoàng 4g. Sắc uống ngày một thang.

21. Chữa viêm màng tiếp hợp cấp

Kim ngân 16g; liên kiều, hoàng cầm, ngưu bàng tử, mỗi vị 12g; chi tử 8g; bạc hà, cát cánh, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.

Trong y học hiện đại:

Kế thừa những tinh hoa của y học cổ truyền kết hợp với quy trình công nghệ chiết suất tiên tiến, công ty cổ phần dược phẩm OPC đã bào chế thành công viên nang Ngân Kiều Giải Độc Favomin dựa trên nền tảng của bài thuốc cổ phương “Ngân Kiều Tán”. Viên nang NGÂN KIỀU GIẢI ĐỘC Favomin được sử dụng trong những trường hợp cảm mạo phong nhiệt, phát sốt, nhức đầu, ho, miệng khô, họng đau.

KIM NGÂN (HOA)

Đạt tiêu chuẩn theo Dược điển Việt Nam IV.

Mô tả

Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 – 5 cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2 – 0,5 cm. Mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ, màu lục. Bóp mạnh đầu nụ sẽ thấy 5 nhị và 1 vòi nhụy. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.

Hoa đã nở dài từ 2 – 5 cm, tràng chia thành 2 môi cuộn ngược lại. Môi trên xẻ thành 4 thùy, môi dưới nguyên. Nhị và vòi nhụy thường thò ra ngoài tràng hoa.


Hình 3: Kim ngân hoa
A. Búp (Lonicerae Japonicae Flos)
           B. Chồi (Magnified image of a flower bud)
C. Hoa (Magnified image of flower)

Vi phẫu búp Kim ngân hoa


Hình 4: Vi phẫu búp Kim ngân hoa (bud)

Trong đó:

  1. Hạt phấn hoa (pollen grains)
  2. Lông tiết (Glandular hair)
  3. Lông đơn bào (Nonglandular hair)

Bột

Bột màu vàng nâu nhạt, có mùi thơm nhẹ. Hạt phấn hình cầu, đường kính 53 - 62 µm, màu vàng, có 3 lỗ rãnh nảy mầm rõ, bề mặt có nhiều gai nhỏ, thưa. Lông tiết gồm 2 loại: Lông tiết đầu hình chùy cấu tạo bởi 20 – 30 tế bào và lông tiết đầu hình cầu gồm khoảng 10 tế bào. Lông che chở đơn bào cũng gồm 2 loại: Một loại thành dầy, nhẵn hoặc có những chấm lồi nhỏ, một loại thành mỏng, vết lồi rất rõ. Mảnh biểu bì cánh hoa có lông tiết, lông che chở.


Hình 5: Vi phẫu bột Kim ngân hoa

Trong đó:

a. Hình quan sát dưới kính hiển vi quang học (the light microscope)
b. Hình quan sát dưới kính hiển vi phân cực (the polarized microscope)

1.  Lông che chở đơn bào (Non-glandular hairs)

1-1:  Lông che chở đơn bào có thành dày (thick-walled non-glandular hairs)
1-2:  Lông che chở đơn bào có thành mỏng (thin-walled non-glandular hairs)

2. Lông tiết (Glandular hair)

2-1:  Lông tiết đầu hình chùy (inverted conical head)
2-2:  Lông tiết đầu hình tròn hoặc hình cầu (subrounded or slightly oblate head)

3. Hạt phấn (Pollen grains)
4. Bao phấn (Anther cells)
5. Các mạch (Vessels)
6. Cụm tinh thể canxi oxalat (Clusters of calcium oxalate)

 

Định tính

Thể hiện phép thử định tính của Kim ngân hoa.

Độ ẩm

Không quá 12%

Tro toàn phần

Không quá 9%.

Tro không tan trong acid hydrocloric

Không quá 1,0 %.

Tạp chất

Tỷ lệ cành lá: Không quá 1,0%.

Tỷ lệ hoa đã nở

Không quá 10%.

Chất chiết được trong dược liệu 

Không được ít hơn 29,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.

 9545   06/07/2018
Sưu tầm & Tổng hợp: Ks. Lê Văn Thành
Mới hơn
Tin khác
Tư vấn miễn phí
1800555518