Sản phẩm mới
A A A A

PARA – OPC 325MG

Cho 1 gói.
- Thành phần hoạt chất:
Paracetamol………………………………………325mg
- Thành phần tá dược:
Natri saccarin, aspartam, mannitol, acid citric khan, natri carbonat khan, bột hương cam, povidon, docusat natri, màu vàng sunset.

Giảm đau nhẹ đến vừa, hạ sốt. Dùng trong các trường hợp: nhức đầu, nhức răng, đau sau tiêm ngừa, đau nhức cơ bắp, đau do viêm khớp, hạ sốt.
Liều khuyến cáo là 10 – 15 mg/kg để quy ra liều tham khảo theo tuổi, liều tối đa là 60mg/kg/ngày.
Trẻ em từ 8 – 10 tuổi: uống 1 gói/ lần.
Trẻ em từ 10 – 12 tuổi: uống 1,5 gói/ lần.
Trẻ em từ 12 – 16 tuổi: uống 1,5 - 2 gói/ lần.
Trẻ em từ 16 - 18 tuổi: uống 2 – 3 gói/ lần.
Người lớn: uống 2 -3 gói/ lần.
Hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Các liều có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần, tối đa 4 liều/ 24 giờ.
Suy thận: Ở trẻ em, Clcr < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần. Người lớn, Clcr 10-50 ml/phút, cho cách nhau 6 giờ/lần. Clcr < 10 ml/phút, cho cách nhau 8 giờ/lần.
Suy gan: dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.
Cách dùng: Đổ gói thuốc vào cốc, sau đó thêm nước. Khuấy đều trước khi uống. Nếu triệu chứng xảy ra dai dẳng quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác. Khi có các biểu hiện trên không tiếp tục điều trị mà phải hỏi ý kiến Bác sĩ của bạn.
Không dùng paracetamol để tự điều trị sốt cao (trên 39,5oC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

Bệnh nhân quá mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy gan nặng.

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị, và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol).
Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của thuốc khác.
Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra. Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol.
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn bộ huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Chế phẩm paracetamol này chứa aspartam sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống cho nên thận trọng khi sử dụng cho người bị phenylceton-niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể.
Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài cho người bị suy gan.
Dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
Thuốc có tá dược chứa natri, cần thận trọng trong trường hợp ăn kiêng muối hay ăn nhạt (giảm muối).
Không dùng phối hợp với các thuốc khác có chứa paracetamol để tránh vượt quá liều dùng hàng ngày được chỉ định (xem phần liều dùng).
Phải báo cho Bác sĩ biết khi dùng quá liều hoặc nhỡ cho liều uống quá cao.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven – Johnson (SJS),
hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuât hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngưng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ ngay đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Da: Ban.
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Cách xử trí ADR: Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol, điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và cách xử trí”
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng paracetamol không thấy có ADR ở trẻ nhỏ bú mẹ.

a) Tương tác của thuốc:
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
b) Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Triệu chứng quá liều:
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra 2 - 3 giờ sau khi dùng liều độc của thuốc. Methemoglobin máu gây xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng của nhiễm độc cấp tính.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mạch nông, thở nhanh, huyết áp thấp, suy tuần hoàn.
Xử trí:
Khi nhiễm độc nặng paracetamol, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung lượng glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng giải độc khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi dùng thuốc trong vòng 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi uống, sử dụng dung dịch N-acetylcystein 5% trong nước hoặc đồ uống không có rượu (uống trong vòng 1 giờ sau khi pha), liều đầu tiên là 140mg/ kg cân nặng, sau đó thêm 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/ kg cân nặng cứ 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150 mg/kg cân nặng pha trong glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tính mạch liều 50 mg/kg cân nặng trong 500 ml glucose 5% trong 4 giờ, tiếp theo là 100 mg/kg cân nặng trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%. ADR của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngưng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin, nếu đã dùng than hoạt trước methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thu paracetamol.

Hộp 20 gói x 1,6g.

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Xem tiếp
Tư vấn miễn phí
1800555518